Điện trở là gì? Các loại điện trở thông dụng

Trong phần 2 này sẽ cung cấp những kiến thức về Điện trở, một trong những linh kiện cơ bản nhất trong chuỗi các linh kiện mà electronicvn sẽ đề cập sau này. Qua đây bạn sẽ có được những cái nhìn cơ bản đến nâng cao, đi sâu vào từng linh kiện và tác dụng của nó.
Điện trở thuộc nhóm linh kiện thụ động (Linh kiện thụ động là linh kiện không cần được cung cấp năng lượng để thực hiện được chức năng của mình. Linh kiện thụ động chỉ tiêu thụ năng lượng chứ không tạo ra được năng lượng lớn hơn). Điện trở là linh kiện rất quen thuộc và luôn hiện hữu trong các mạch điện tử.
Vậy điện trở là gì? Nó có tác dụng gì? Có những loại nào và sử dụng nó như thế nào? Trong bài viết này sẽ trả lời tất cả những câu hỏi đó.

Điện trở là gì?

  • Điện trở là linh kiện điện tử cơ bản, nó cản trở sự lưu thông của dòng điện.
  • Tác dụng của điện trở trong mạch điện là xác định mức dòng và áp.
  • Đơn vị của điện trở là Ohm – ký hiệu là .
  • Bội số của Ω thường là Kilo, Mega và Giga
1K Ω = 103 Ω           1MΩ = 106 Ω           1G Ω = 109 Ω
Định luật Ohm: điện trở tỉ lệ thuận với điện áp đặt vào và tỉ lệ nghịch với dòng điện qua nó. 1 Ohm là điện trở của đoạn mạch có dòng 1 Ampe đi qua khi hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch đó là 1 Volt.
Các nhà sản xuất không sản xuất điện trở với mọi giá trị mà theo các giá trị
chuẩn được EIA khuyến nghị, gọi là tiêu chuẩn E với các họ chính là:
  • E6 – sai số 20% 100, 150, 220, 330, 470, 680
  • E12 – sai số 10% 100, 120, 150, 180, 220, 270, 330, 390, 470, 560, 680, 820
  • E24 – sai số 5% 100, 110, 120, 130, 150, 160, 180, 200, 220, 240, 270, 300,330, 360, 390, 430, 470, 510, 560, 620, 680, 750, 820, 910
  • E48 – sai số 2%
  • E96 – sai số 1%
  • E128 – sai số 0,25%; 0,5%; 0,1% và nhỏ hơn nữa
Bạn có thể tham khảo bảng thông số các giá trị điện trở thực tế theo tiêu chuẩn E để hiểu rõ hơn.
Để có giá trị mong muốn người ta mắc điện trở theo kiểu nối tiếp, song song hoặc kết hợp. (Gần giống với Tiền vậy! Tiền được sản suất với một số loại mệnh giá và muốn giá trị như thế nào thì kết hợp chúng lại )

Hình dáng thực tế của một số loại điện trở

Ký hiệu

Điện trở thông thường

  • Hình đầu tiên là ký hiệu điện trở theo chuẩn Europe
  • Hình thứ 2 là ký hiệu điện trở theo chuẩn của Mỹ và Nhật
  • Tiếp theo là các ký hiệu của biển trở
Riêng cá nhân mình thì thích ký hiệu của Mỹ và Nhật (Đơn giản là vì thấy nó đẹp!)

Điện trở đặc biệt

Các loại điện trở có giá trị cố định

Điện trở than (carbon)


Điện trở than là loại điện trở được làm bằng cách ép hỗn hợp bột than và chất kết dính thành dạng trụ hoặc thanh có vỏ bọc gốm hoặc sơn. Chúng có giá trị trong một phạm vi rộng, công suất nhỏ (từ 1/8 đến 2W) và dung sai lớn.Thường được dùng ở khu vực tần số cao. Điện trở carbon thường được ký hiệu là CR và được sản xuất theo tiêu chuẩn E6, E12 và E24.

Điện trở film

Điện trở film là loại điện trở được làm bằng cách kết tinh kim loại, carbon hoặc oxide kim loại trên lõi gốm. Giá trị của điện trở film phụ thuộc vào độ dày của lớp film và các đường xoắn ốc được tạo ra trên bề mặt đó (nhờ các tia laser). Điện trở film có giá trị từ rất nhỏ đến rất lớn, công suất rất thấp (1/20 đến
1/2W) , dung sai rất nhỏ, và chất lượng cao (nhiễu nhiệt nhỏ, đặc tính tần cao). Điện trở màng kim loại được ký hiệu là MFR, điện trở màng carbon được ký hiệu là CF. Chúng được sản xuất theo chuẩn E24, E96 và E192

Điện trở dây quấn


Điện trở dây quấn là loại được làm bằng cách quấn dây kim loại có đặc tính dẫn điện kém (ví dụ như Niken) lên lõi gốm. Loại này thường có giá trị nhỏ nhưng chịu dòng lớn và công suất rất cao (1 đến 300W), có khi lên tới hàng nghìn W. Điện trở dây quấn được ký hiệu là WH hoặc W, sai số từ 1 đến 10%

Điện trở bề mặt( Điện trở dán)

Điện trở bề mặt (Surface mount) là loại điện trở được làm theo công nghệ dán bề mặt, tức là dán trực tiếp lên bảng mạch in. Khi này người ta có thể thu  nhỏ kích thước mạch rất nhiều. Kích thước của điện trở loại này có thể nhỏ tới 0,6mm x 0,3mm (so với kích thước thông thường cỡ 8mm của điện trở than và 5cm của điện trở dây quấn)

Dãy điện trở( Điện trở băng)

Dãy điện trở là loại được sản xuất nhằm đáp ứng cho các ứng dụng cần một loạt các điện trở cùng giá trị mắc song song với nhau (ví dụ như cần hạn dòng cho dãy hoặc ma trận các LED). Loại điện trở này có thể chế tạo rời sau đó hàn chung 1 chân (có vỏ hoặc không có vỏ) hoặc chế tạo theo kiểu vi mạch với kiểu chân SIP hoặc DIP.

Các loại điện trở có giá trị thay đổi

Nguyên tắc: sử dụng con chạy để thay đổi độ dài của lớp cản điện, từ đó thay đổi giá trị của điện trở giữa các chân.
Biến trở thanh trượt: tương tự như loại núm xoay nhưng được chế tạo dưới dạng thanh và con chạy gắn với thanh trượt để điều chỉnh vị trí (cũng tỉ lệ tuyến tính).
Biến trở núm xoay: là loại biến trở mà con chạy được gắn với trục xoay ở giữa. Việc điều chỉnh được thực hiện nhanh chóng và dễ dàng nhưng độ chính xác không cao. Loại biến trở này thường có kết cấu kiểu dây quấn với kích phải sử dụng cả 3 chân để điều chỉnh điện áp trong mạch thì người ta gọi loại này là chiết áp (potentionmeter).
Biến trở vi chỉnh (trimer): là loại được làm chủ yếu từ carbon, kích thước nhỏ và phải sử dụng tôvit để xoay. Tỉ lệ điều chỉnh của loại biến trở này thường là logarit.
Theo electronicsvn.com
Điện Tử | Tin Học - eChipKool.Com - Chia sẻ kiến thức - Kết nối đam mê điện tử

No comments:

Post a Comment